首页 > 领事服务 > VISA TRUNG QUOC
YEU CAU VE HO SO CAN NOP DOI VOI CAC LOAI VISA
2016/04/05

Đề nghị căn cứ vào mục đích đi Trung Quốc, lực chọn loại visa phù hợp:

 

Loại visa

Dành cho trường hợp

C

Nhân viên liên vận quốc tế đường bộ, nhân viên tổ lái hàng không quốc tế, thuyền viên cùng thành viên gia đình đang chấp hành nhiệm vụ vận chuyển đường bộ, đường hàng không, đường biển và lái xe ô-tô vận chuyển đường bộ quốc tế.

D

Sang Trung Quốc cư trú vĩnh viễn

F

Sang Trung Quốc tiến hành hoạt động giao lưu, thăm viếng, khảo sát…

G

Quá cảnh tại Trung Quốc

J1

Phóng viên nước ngoài thường trú tại các cơ quan thông tấn Trung Quốc (cư trú quá 180 ngày)

J2

Phóng viên nước ngoài sang Trung Quốc đưa tin ngắn hạn (lưu trú không quá 180 ngày)

L

Sang Trung Quốc du lịch

M

Sang Trung Quốc tiến hành hoạt động thương mại

Q1

Thành viên gia đình (vợ/chồng, bố mẹ, con cái, vợ/chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ông bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại cùng với bố mẹ của vợ/chồng) của công dân Trung Quốc và thành viên gia đình (vợ/chồng, bố mẹ, con cái, vợ/chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ông bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại cùng với bố mẹ của vợ/chồng) của người nước ngoài được cư trú dài hạn tại Trung Quốc xin visa Trung Quốc cư trú để đoàn tụ gia đình, cùng với các đối tượng xin được nhập cảnh cư trú vì lý do gửi con nhờ nuôi…

Q2

Người thân của công dân Trung Quốc đang cư trú tại Trung Quốc sang Trung Quốc thăm thân ngắn hạn (không quá 180 ngày) và người thân của người nước ngoài được cư trú vĩnh viễn tại Trung Quốc.

R

Chuyên gia cao cấp người nước ngoài và chuyên gia khan hiếm gấp mà Trung Quốc đang cần

S1

Vợ/chồng, bố mẹ, con cái chưa đủ 18 tuổi, bố mẹ của vợ / chồng của người nước ngoài vì lý do công tác, học tập… đang cư trú tại Trung Quốc sang Trung Quốc thăm thân dài hạn (quá 180 ngày) cùng với các đối tượng khác vì lý do cá nhân cần cư trú tại Trung Quốc. 

S2

Thành viên gia đình (vợ/chồng, bố mẹ, con cái, vợ/chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ông bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại cùng với bố mẹ của vợ/chồng) của người nước ngoài vì lý do công tác, học tập… đang cư trú dài hạn tại Trung Quốc sang Trung Quốc thăm thân ngắn hạn (không quá 180 ngày) cùng với các đối tượng khác vì lý do cá nhân cần lưu trú tại Trung Quốc. 

X1

Học tập dài hạn tại Trung Quốc (quá 180 ngày)

X2

Học tập ngắn hạn tại Trung Quốc (không quá 180 ngày)

Z

Làm việc tại Trung Quốc

Visa chữ L

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 bản phôtô trang thông tin có ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng một tấm hình thẻ (4cm x 6cm) được chụp trong vòng 06 tháng trở lại dán trên tờ khai, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.   

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu/visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Các giấy tờ về lịch trình như giấy xác nhận đặt chỗ vé máy bay khứ hồi và xác nhận đặt phòng khách sạn; hoặc thư mời của một đơn vị hoặc cá nhân bên Trung Quốc, thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây: 1. Thông tin cá nhân người được mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu…; 2. Thông tin lịch trình của người được mời: ngày đến và ngày đi, địa điểm du lịch…; 3. Thông tin của đơn vị hoặc người gửi lời mời: tên đơn vị hoặc họ tên người gửi lời mời, số điện thoại, địa chỉ, con dấu, đại diện pháp nhân hoặc chữ ký của người gửi lời mời…

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Thư mời có thể là bản Fax, bản phôtô hoặc bản in. Viên chức lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa xuất trình bản chính thư mời nếu xét thấy cần thiết, hoặc bổ sung giấy tờ chứng minh, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Xin visa chữ L nhiều lần, ngoài việc xuất trình số hồ sơ nói trên, còn phải nộp thêm bản phôtô: visa đã từng nhiều lần nhập cảnh Trung Quốc hoặc trang có thể hiện thông tin xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc thư mời visa nhiều lần của đơn vị được ủy quyền.

 

 Viên chức lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Visa chữ M

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng một tấm hình thẻ (4cm x 6cm) được chụp trong vòng 06 (sáu) tháng trở lại dán trên tờ khai, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Thư mời: các văn bản hoạt động thương mại của đối tác Trung Quốc hoặc Giấy mời hội chợ giao dịch kinh tế thương mại, thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây: 1. Thông tin cá nhân về người được mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu…; 2. Thông tin chuyến đi của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, địa điểm cần đi thăm, mối quan hệ với đơn vị hoặc người gửi lời mời, nguồn chi phí…; 3. Thông tin của đơn vị gửi lời mời: tên đơn vị gửi lời mời, địa chỉ, số điện thoại, con dấu, đại diện pháp nhân hoặc chữ ký của người gửi lời mời…

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Thư mời có thể là bản Fax, bản phôtô hoặc bản in. Viên chức lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa xuất trình bản chính thư mời nếu xét thấy cần thiết, hoặc bổ sung giấy tờ chứng minh, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Xin visa chữ M nhiều lần, ngoài việc xuất trình số hồ sơ nói trên, còn phải nộp thêm bản phôtô: visa đã từng nhiều lần nhập cảnh Trung Quốc hoặc trang có thông tin thể hiện xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc thư mời visa nhiều lần của đơn vị được ủy quyền.

 

 Viên chức lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Visa chữ F

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) được chụp trong vòng 06 (sáu) tháng trở lại dán trên tờ khai, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Thư mời của đơn vị hữu quan bên Trung Quốc, thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây: 1. Thông tin cá nhân về người được mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu…; 2. Thông tin chuyến đi của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, địa điểm cần đi thăm, mối quan hệ với đơn vị hoặc người gửi lời mời, nguồn chi phí…; 3. Thông tin của đơn vị gửi lời mời: tên đơn vị hoặc  người gửi lời mời, địa chỉ, số điện thoại, con dấu, đại diện pháp nhân hoặc chữ ký của đơn vị gửi lời mời…

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Thư mời có thể là bản Fax, bản phôtô hoặc bản in. Viên chức lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa xuất trình bản chính thư mời nếu xét thấy cần thiết, hoặc bổ sung giấy tờ chứng minh, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Xin visa chữ F nhiều lần, ngoài việc xuất trình số hồ sơ nói trên, còn phải nộp thêm bản phôtô: visa đã từng nhiều lần nhập cảnh Trung Quốc hoặc trang có thông tin thể hiện xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc thư mời visa nhiều lần của đơn vị được ủy quyền.

 Viên chức lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Visa chữ Q1

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) được chụp trong vòng 06 tháng trở lại dán trên tờ khai, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Nếu thuộc trường hợp đoàn tụ gia đình, đề nghị xuất trình:

5.1 Thư mời của công dân Trung Quốc đang sinh sống tại Trung Quốc hoặc thư mời của người nước ngoài được phép cư trú vĩnh viễn tại Trung Quốc, thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây: 1. Thông tin cá nhân về người được mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh…; 2. Thông tin chuyến đi của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, địa điểm và thời gian dự kiến cần cư trú, mối quan hệ với người gửi lời mời, nguồn chi phí…; 3. Thông tin của người gửi lời mời: họ tên, số điện thoại, địa chỉ, chữ ký…

 

5.2 Bản phôtô chứng minh thư Trung Quốc của người gửi lời mời hoặc bản phôtô hộ chiếu của người nước ngoài cùng với thẻ cư trú vĩnh viễn.

 

5.3 Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận quan hệ thân thuộc do ủy ban phường cấp hoặc giấy công chứng quan hệ thân thuộc…) mối quan hệ thành viên gia đình giữa người xin visa và người gửi lời mời (vợ / chồng, bố mẹ, con cái, vợ/chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ông bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại cùng với bố mẹ của vợ/chồng).

 

5.4 Trường hợp người xin visa là trẻ vị thành niên (chưa đủ 18 tuổi), cần xuất trình thêm bản thỏa thuận do phụ huynh ký tên đồng ý cho phép đương sự đi Trung Quốc đoàn tụ gia đình dài hạn. 

 

6. Nếu thuộc trường hợp gửi con nhờ nuôi, cần xuất trình:

6.1 Bản chính và bản phôtô giấy ủy quyền gửi con nhờ nuôi do Đại sứ quán / Tổng Lãnh sự quán Trung Quốc cấp hoặc giấy ủy quyền gửi con nhờ nuôi đã được hợp pháp hoá Lảnh sự bởi nước sở tại hoặc bởi Trung Quốc.

 

6.2 Bản chính và bản phôtô hộ chiếu của người ủy quyền cùng với giấy tờ chứng minh quan hệ thân thuộc của đứa bé được gửi nhờ nuôi (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận quan hệ thân thuộc do ủy ban phường cấp hoặc giấy công chứng quan hệ thân thuộc…)

 

6.3 Giấy tờ đồng ý tiếp nhận gửi con nhờ nuôi của người được ủy quyền đồng ý gửi con nhờ nuôi cùng với bản phôtô chứng minh thư;

 

6.4 Bố mẹ của đứa con được gửi nhờ nuôi đều phải là công dân Trung Quốc hoặc một bên là công dân Trung Quốc, còn phải xuất trình thêm bản phôtô giấy tờ chứng minh bố mẹ quốc tịch Trung Quốc của đứa con lúc ra đời đang định cư ở nước ngoài.

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Thư mời có thể là bản Fax, bản phôtô hoặc bản in. Viên chức lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa xuất trình bản chính thư mời nếu xét thấy cần thiết, hoặc bổ sung giấy tờ chứng minh, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Viên chức lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Người nước ngoài mang visa chữ Q1 nhập cảnh Trung Quốc, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đến phòng quản lý xuất nhập cảnh của cơ quan công an cấp huyện trở lên làm thủ tục lưu trú.

 

Visa chữ Q2

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) được chụp trong vòng 06 tháng trở lại dán trên tờ khai, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Thư mời của công dân Trung Quốc đang sinh sống trong nước hoặc thư mời của công dân nước ngoài được phép cư trú vĩnh viễn tại Trung Quốc, thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây: 1. Thông tin cá nhân về người được mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh…; 2. Thông tin chuyến đi của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, địa điểm cần đi, mối quan hệ với người gửi lời mời, nguồn chi phí…; 3. Thông tin của người gửi lời mời: họ tên, số điện thoại, địa chỉ, chữ ký…

 

6. Bản phôtô chứng minh thư Trung Quốc của người gửi lời mời hoặc bản phôtô hộ chiếu người nước ngoài cùng với thẻ cư trú vĩnh viễn.

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Thư mời có thể là bản Fax, bản phôtô hoặc bản in. Viên chức lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa xuất trình bản chính thư mời nếu xét thấy cần thiết, hoặc bổ sung giấy tờ chứng minh, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Viên chức lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn dừng chân và số lần nhập cảnh.

 

 

Visa chữ S1

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) được chụp trong vòng 06 tháng trở lại dán trên tờ khai, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Thư mời của công dân nước ngoài đang sinh sống tại Trung Quốc. Thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây: 1. Thông tin cá nhân về người gửi lời mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh…; 2. Thông tin chuyến đi của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, địa điểm và thời gian lưu trú dự kiến, mối quan hệ với người gửi lời mời, nguồn chi phí…; 3. Thông tin của người gửi lời mời: họ tên, số điện thoại, địa chỉ, chữ ký…

 

6. Bản phôtô hộ chiếu hoặc giấy tờ cư trú của người gửi lời mời;

 

7. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận mối quan hệ thân thuộc do ủy ban, công an phường cấp hoặc giấy công chứng quan hệ thân thuộc), mối quan hệ thân thuộc giữa người xin visa và người gửi lời mời (vợ/chồng, bố mẹ, con cái dưới 18 tuổi, bố mẹ của vợ/chồng).

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

Thư mời có thể là bản Fax, bản phôtô hoặc bản in. Viên chức lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa xuất trình bản chính thư mời nếu xét thấy cần thiết, hoặc bổ sung giấy tờ chứng minh, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Viên chức lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Người nước ngoài mang visa chữ S1 nhập cảnh Trung Quốc, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đến phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp huyện trở lên để làm thủ tục lưu trú.

 

 

Visa chữ S2

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) được chụp trong vòng 06 tháng trở lại dán trên tờ khai, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Nếu thuộc trường hợp thăm thân ngắn hạn, cần xuất trình:

5.1 Bản phôtô hộ chiếu và giấy tờ lưu trú của người gửi lời mời (cụ thể chỉ đối tượng người nước ngoài do công tác, học tập cư trú trong lãnh thổ Trung Quốc..)

 

5.2 Thư mời của người gửi lời mời. Thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây: A. Thông tin cá nhân về người gửi lời mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh…; B. Thông tin chuyến đi của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, địa điểm đi dự kiến, mối quan hệ với người gửi lời mời, nguồn chi phí…; C. Thông tin của người gửi lời mời: họ tên, số điện thoại, địa chỉ, chữ ký…

 

5.3 Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận mối quan hệ thân thuộc do ủy ban, công an phường cấp hoặc giấy công chứng quan hệ thân thuộc) mối quan hệ thân thuộc giữa người xin visa và người gửi lời mời (vợ/chồng, bố mẹ, con cái, vợ/chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ông bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại cùng với bố mẹ của vợ/chồng)

 

6. Trường hợp liên quan lý do cá nhân, phải dựa trên cơ sở yêu cầu của viên chức lãnh sự xuất trình hồ sơ chứng minh liên quan đến việc cá nhân.

 

 

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Thư mời có thể là bản Fax, bản phôtô hoặc bản in. Viên chức lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa xuất trình bản chính thư mời nếu xét thấy cần thiết, hoặc bổ sung giấy tờ chứng minh, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Viên chức lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Visa chữ X1

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) dán trên tờ khai được chụp trong vòng 06 tháng trở lại, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Bản chính và bản phôtô giấy báo trúng tuyển nhập học được cấp bởi các đơn vị chiêu sinh bên Trung Quốc

 

6. Bản chính và bản phôtô tờ khai visa người nước ngoài đến Trung Quốc du học (mẫu JW201 hoặc JW202).

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Viên chức Lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa bổ sung giấy tờ chứng minh nếu xét thấy cần thiết, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Viên chức Lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Người nước ngoài mang visa chữ X1 nhập cảnh Trung Quốc, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đến phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp huyện trở lên để làm thủ tục lưu trú.

 

Visa chữ X2

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) dán trên tờ khai được chụp trong vòng 06 (sáu) tháng trở lại, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Bản chính và bản phôtô giấy báo trúng tuyển nhập học được cấp bởi các đơn vị chiêu sinh bên Trung Quốc

 

 

 

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Viên chức Lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa bổ sung giấy tờ chứng minh nếu xét thấy cần thiết, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Viên chức Lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Visa chữ Z

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) dán trên tờ khai được chụp trong vòng 06 (sáu) tháng trở lại, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Cần cung cấp thêm một trong 05 (năm) loại giấy tờ chứng minh sau đây:

5.1 “Giấy phép lao động dành cho người nước ngoài”, “Thư mời của đơn vị được ủy quyền” hoặc “Giấy xác nhận gửi lời mời” do Sở nguồn nhân lực và an sinh xã hội cấp cùng với thư mời của đơn vị sử dụng lao động; trường hợp làm việc không quá 90 ngày, cần xuất trình thêm “Giấy chứng nhận lao động ngắn hạn tại Trung Quốc dành cho người nước ngoài”, hơn nữa người xin visa cần ghi rõ thời hạn trên “Giấy chứng nhận lao động ngắn hạn tại Trung Quốc dành cho người nước ngoài” khi đến xin visa, thời hạn công tác không được phép vượt qua thời hạn được ghi trên “Giấy chứng nhận lao động ngắn hạn tại Trung Quốc”.    

 

5.2 “Giấy phép dành cho chuyên gia nước ngoài đến Trung Quốc làm việc”, “Thư mời của đơn vị được ủy quyền” hoặc “Giấy xác nhận gửi lời mời” do Cục chuyên gia nước ngoài cấp cùng với thư mời của đơn vị sử dụng lao động.

 

5.3 “Giấy phép đăng ký cơ quan đại diện thường trú” dành cho doanh nghiệp nước ngoài (vùng lãnh thổ) do cơ quan quản lý hành chính công thương cấp, “Thư mời của đơn vị được ủy quyền” hoặc “Giấy xác nhận gửi lời mời” cùng với Thư mời của đơn vị sử dụng lao động.

 

5.4 Giấy phép biểu diễn thương mại do cơ quan chủ quản về văn hóa hành chính cấp (chỉ dành cho trường hợp người xin visa đến Trung Quốc biểu diễn thương mại), phải có “Thư mời của đơn vị được ủy quyền” hoặc “Giấy xác nhận gửi lời mời” do Sở Ngoại vụ tỉnh, thành phố cấp; thời gian biểu diễn không quá 90 ngày, cần xuất trình thêm “Giấy chứng nhận dành cho người nước ngoài đến Trung Quốc lao động ngắn hạn”, hơn nữa người xin visa cần ghi rõ thời hạn trên “Giấy chứng nhận dành cho người nước ngoài đến Trung Quốc lao động ngắn hạn” khi đến xin visa, thời hạn biểu diễn không được phép vượt qua thời hạn được ghi trên “Giấy chứng nhận dành cho người nước ngoài đến Trung Quốc công tác ngắn hạn”.   

 

5.5 “Thư mời dành cho người nước ngoài làm công việc liên quan dầu khí trên biển tại nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” do Tổng công ty dầu khí hải dương Trung Quốc cấp. 

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Viên chức Lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa bổ sung giấy tờ chứng minh nếu xét thấy cần thiết, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Viên chức Lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Người nước ngoài mang visa chữ Z nhập cảnh Trung Quốc, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đến phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp huyện trở lên để làm thủ tục lưu trú, ngoại trừ trường hợp trên visa có ghi chú rằng “được phép lưu trú 30 ngày sau khi nhập cảnh”.

 

Visa chữ J1

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) dán trên tờ khai được chụp trong vòng 06 (sáu) tháng trở lại, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Giấy thông báo visa do Vụ thông tin Bộ Ngoại giao Trung Quốc cấp cùng với công hàm của cơ quan truyền thông mà phóng viên đang công tác. (Người xin visa cần liên hệ Phòng thông tin Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán trước ít nhất 30 ngày để hoàn tất mọi thủ tục liên quan, đề nghị xem thông tin chi tiết tại trang web của Trung tâm thông tin phóng viên nước ngoài:                        

http:// ipc.fmprc.gov.cn/chn/bszn/t715590.htm).

 

 

 

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Thư thông báo visa và công hàm có thể là Fax, bản phôtô hoặc bản in. Viên chức Lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa xuất chính bản chính công văn hoặc bổ sung giấy tờ chứng minh nếu xét thấy cần thiết, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Viên chức Lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Người nước ngoài mang visa chữ J1 nhập cảnh Trung Quốc, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đến phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp huyện trở lên để làm thủ tục lưu trú.

 

 

Visa chữ J2

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 (một) bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) dán trên tờ khai được chụp trong vòng 06 (sáu) tháng trở lại, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Thư thông báo visa của Vụ thông tin Bộ Ngoại giao Trung Quốc hoặc đơn vị được ủy quyền cùng với công hàm của cơ quan truyền thông mà phóng viên đang công tác. (Người xin visa cần liên hệ Phòng thông tin Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán trước ít nhất 30 ngày để hoàn tất mọi thủ tục liên quan, đề nghị xem thông tin chi tiết tại trang web của Trung tâm thông tin phóng viên nước ngoài:

http://ipc.fmprc.gov.cn/chn/bszn/t715619.htm

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Thư thông báo visa và công hàm có thể là Fax, bản phôtô hoặc bản in. Viên chức Lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa xuất chính bản chính công văn hoặc bổ sung giấy tờ chứng minh nếu xét thấy cần thiết, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

Viên chức Lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Visa chữ C

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 (một) bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) dán trên tờ khai được chụp trong vòng 06 (sáu) tháng trở lại, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Thư bảo lãnh của công ty vận tải biển nước ngoài hoặc thư mời của các đơn vị hữu quan bên Trung Quốc.

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Thư mời có thể là Fax, bản phôtô hoặc bản in. Viên chức Lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa xuất trình bản chính thư mời hoặc bổ sung giấy tờ chứng minh nếu xét thấy cần thiết, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Viên chức Lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Visa chữ G

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 (một) bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) dán trên tờ khai được chụp trong vòng 06 (sáu) tháng trở lại, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu/visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Vé máy bay (vé xe, vé tàu biển) liên chặng đã được xác nhận thời gian và chỗ ngồi của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cần đến.

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Viên chức Lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa xuất trình bản chính thư mời hoặc bổ sung giấy tờ chứng minh nếu xét thấy cần thiết, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Viên chức Lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

 

Visa chữ R

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 (một) bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) dán trên tờ khai được chụp trong vòng 06 (sáu) tháng trở lại, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Thỏa mãn các yêu cầu và điều kiện quy định tại mục chuyên gia cấp cao quốc tịch nước ngoài hoặc chuyên gia khan hiếm gấp đang cần đã được xác định bởi cơ quan chủ quản liên quan của chính phủ Trung Quốc.

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Viên chức Lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa bổ sung giấy tờ chứng minh nếu xét thấy cần thiết, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Viên chức Lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

 

Visa chữ D

1. Hộ chiếu: còn thời hạn 06 (sáu) tháng trở lên, bản chính hộ chiếu còn trang trống và 01 (một) bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh.

 

2. Tờ khai visa cùng hình thẻ: 01 (một) “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng 01 (một) tấm hình thẻ (4cm x 6cm) dán trên tờ khai được chụp trong vòng 06 (sáu) tháng trở lại, ảnh màu (nền nhạt) và không đội mũ.

 

3. Bản chính và bản phôtô giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam): cần cùng cấp bản chính và bản phôtô giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị.  

 

4. Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài): nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh; nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản phôtô trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp. Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

 

5. Bản chính và bản phôtô giấy xác nhận thân phận người nước ngoài cư trú vĩnh viễn do Bộ Công an Trung Quốc cấp.

 

Đề nghị lưu ý:

Người xin visa phải cam kết rằng hồ sơ nộp vào phải trung thực, bất kỳ sự giả dối, sai trái hoặc không hoàn chỉnh đều có có thể bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh.

 

Viên chức Lãnh sự có quyền yêu cầu người xin visa bổ sung giấy tờ chứng minh nếu xét thấy cần thiết, hoặc yêu cầu người xin visa đến phỏng vấn.

 

Viên chức Lãnh sự sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét có cấp visa hay không, cùng với loại visa, thời hạn có giá trị, thời hạn lưu trú và số lần nhập cảnh.

 

Người nước ngoài mang visa chữ D nhập cảnh Trung Quốc, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đến phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp huyện trở lên để làm thủ tục lưu trú.

推荐给朋友:   
全文打印      打印文字稿

中华人民共和国驻胡志明市总领事馆 版权所有
地址:175, HAI BA TRUNG ROAD, HO CHI MINH CITY, VIETNAM 电话:00848-38292459 传真:00848-38295009